Thứ Bảy, 20 tháng 10, 2018

CHỐNG THẤM NHÀ VỆ SINH TẠI BIÊN HÒA VỚI CHỐNG THẤM GIÁ GỐC

Nhà vệ sinh bị thấm như thế nào?

Trong mỗi gia đình nhà vệ sinh là nơi thường hay sử dụng nhiều nhất. đối với những nhà vệ sinh công cộng có khi có đến cả hàng trăm, hàng ngàn lượt sử dụng mỗi ngày. Chính vì thế việc giữ gìn cho WC nhà bạn luôn khô thoáng và sạch sẽ là điều cần thiết. Cũng vì sử dụng nhiều và gần nguồn nước nên đây là nơi thường hay xảy ra hiện tượng thấm. Vậy thấm được thể hiện như thế nào? Thấm là hiện tượng nước ngấm vô tường, ban đầu thấm chỉ có nước, tạo thành những vệt thấm nước, lâu dần chuyển thành vệt loang lổ, mọc rong rêu, phá vỡ lớp sơn bảo vệ bên ngoài. Nếu để lâu ngày thấm sẽ nhỏ giọt.



2. Nguyên nhân gây thấm nhà vệ sinh

Giải  Pháp  Chống  Thấm Nhà vệ sinh bị thấm nước gây nên tình trạng ẩm ướt, mùi hôi khó chịu và Sẽ chẳng ai cảm thấy thoải mái khi bước vào nhà vệ sinh với tường loang lỗ thấm nước, rong rêu mọc đầy và nền nhà thì ướt bởi nước theo khe hở tường chảy xuống. Nhà vệ sinh tuy là công trình phụ nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày. Khi thi công thì đây là phần được thiết kế với nhiều ống dẫn nước nhất, ngoài ra trong quá trình sử dụng cũng liên quan nhiều đến nước. Vì vậy đây cũng là phần dễ bị thấm nhất trong ngôi nhà của bạn, trong công trình dân dụng khác. Vậy nguyên nhân gây thấm nhà vệ sinh là gì?

Với đặc thù khí hậu nhiệt đới gió ẩm, khí hậu miền nam phân thành 2 màu rõ rệt là nắng và mưa. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng nhà ở và công trình. Nhiệt độ cao cộng với mưa nhiều khiến độ co ngót, cong vênh, giãn nở khác nhau của vật liệu xây dựng. Các vết nứt tường thường hình thành bởi từ đó. Tạo điều kiện cho nước thấm qua kẽ hở gây nên hiện tượng thấm dột.

Khi thi công chống thấm nhà vệ sinh Biên Hòa nhà thầu đã không chú trọng đến kỹ thuật chống thấm, làm qua loa. Trong khi khu vực nhà vệ sinh là khu vực được thiết kế gần nguồn nước và nhiều ống dẫn nước nhất và đây cũng là nơi dễ bị thấm nhất. chính vì vậy khi thi công nhà ở cần đặc biệt chú trọng chống thấm để tránh khắc phục sự cố gây tốn kém và khó khăn hơn

Trong quá trình thi công việc thiết kế đường ống nước chưa hợp lý và sử dụng ống dẫn nước kém chất lượng. Đặc biệt ở những vị trí van và khóa nước hay những phần ống nối thường dễ rò rỉ do sử dụng nhiều tới nước. Khi những vị trí này bị rò rỉ và lượng nước bị rỉ không có chỗ thoát nên sẽ thấm ngược vô tường gây nên hiện tượng thấm tường. Để lâu dần sẽ ảnh hưởng tới kết cấu của tường.
Ngoài nguyên nhân chủ quan thì nguyên nhân khách quan khác như nhà vệ sinh sử dụng lâu ngày, xuống cấp thì cũng gây nên hiện tượng thấm. Vì vậy để tránh tối thiểu việc thấm chúng ta nên kiểm tra thường xuyên và khi phát hiện có rò rỉ dù là nhỏ cũng nên khắc phục sớm.
Chống thấm nhà vệ sinh tại Biên Hòa

3. Chống thấm nhà vệ sinh (khắc phục nhà vệ sinh bị thấm nước)

Việc khắc phục nhà vệ sinh khi bị thấm bao giờ cũng tốn kém và khó khăn hơn ban đầu. Chúng tôi vẫn thường khuyên khi thi công đặc biệt chú trọng tới hạng mục chống thấm của công trình. Tùy thuộc vào thiết kế và tình trạng nhà vệ sinh bị thấm mà chúng tôi đưa ra những phương án khắc phục khác nhau.

Chống thấm bằng Water Seal DPC là dung dịch chống thấm dạng thẩm thấu vào vật liệu, hình thành bởi dung dịch biến tính, nước và một số phụ gia, cấu tạo bởi một loạt các hợp chất độc quyền khác. Vật liệu thấm sâu vào vữa haybê tông tạo phản ứng Silic phát triển Gel để lấp kín những lỗ li ti, mao dẫn và hàn gắn đường nứt tới 0,3 mm giúp bê tông hay vữa xây đặc chắc.

Chống thấm bằng màng quét đàn hồi xi măng polymer. Đối với phương pháp này bề mặt cần phải sạch, không bị rong rêu hay dầu mỡ. Nên khi chống thấm bằng màng quét đàn hồi xi măng cần làm sạch bề mặt tường trước. Nếu nhà vệ sinh bị rong rêu cần cạo sạch lớp rong rêu, mảng dính trước khi tiến hành quét hỗn hợp xi măng đàn hồi.

Chống thấm bằng lưới thủy tinh gia cường Fiber Glass chống co nứt góc chân tường. Loại lưới được làm bằng sợi thủy tinh xử lý bằng một lớp lót đặc biệt có khả năn chống kiềm và tăng khả năng kết dính với tát cả các sản phẩm sự dụng cho mục đích chống thấm và cách nhiệt. Khi các hợp chất san phảng hay chất chống thấm đóng rắn, lưới sợi thủy tinh có khả năng ngăn các vết nứt do sự dịch chuyển của lợp nền hoạc bề mặt lát gạch.


Chống thấm nhà vệ sinh tại Biên Hòa
Chống thấm bằng Sika Latex TH: Sika latex TH là loại nhũ tương cao cấp, cải thiện đáng kể chất lượng của vữa xi măng, giúp giảm độ co ngót, chống thấm hiệu quả, tăng tính co giãn, tăng tính kháng mài mòn hóa học. Đây cũng là vật liệu chống thấm thường được sử dụng nhiều trong các công trình dân dụng.thợ chống thấm nhà vệ sinh tại biên hòa

CÔNG NGHỆ CHỐNG THẤM TẦNG HẦM NHÀ CAO TẦNG MỚI NHẤT 2018

Chống thấm tầng hầm tại các toà nhà văn phòng, trung tâm thương mại và đặt biệt là các chung cư cao tầng là công việc hết sức quan trọng bởi sức bền và tuổi thọ của công trình sẽ phụ thuộc vào tầng hầm. Tại Hà Nội và TP. HCM đã xây dựng các công trình cao đến 33 tầng. Trong các nhà cao tầng, phần ngầm là một bộ phận không thể thiếu. Các kết cấu tầng hầm ngoài yêu cầu phải chịu lực như những kết cấu khác, cần phải có độ chống thấm nhất định để thoả mãn yêu cầu công năng do nhà thiết kế đặt ra.  với  dịch vụ chống thấm  giá  gốc

Công nghệ chống thấm tầng hầm nhà cao tầng

1. Đặt vấn đề

Chống thấm tầng hầm bằng bê tông cốt thép (BTCT) còn đảm bảo cho thép cốt trong bê tông không bị ăn mòn. Do vậy, đối với kết cấu BTCT tầng hầm, yêu cầu chống thấm không chỉ là yêu cầu sử dụng mà còn là điều kiện đảm bảo cho công trình có độ bền vững cần thiết. Tuy nhiên, cho tới thời điểm này vẫn chưa có chỉ dẫn hay tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế và thi công tầng hầm nhà cao tầng. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật cũng như thiết kế thi công nhà cao tầng chỉ bao gồm thiết kế kiến trúc, bản vẽ kết cấu, hệ thống kỹ thuật. Phần thiết kế chống thấm cho nhà cao tầng nói chung và tầng hầm nói riêng chỉ gồm vài dòng chú thích với những chỉ dẫn chung. Các đơn vị thi công thực hiện việc chống thấm tầng hầm theo kinh nghiệm riêng của mình nên mỗi đơn vị có một cách. Hậu quả là hầu hết các tầng hầm của nhà cao tầng đều bị thấm. Xin giới thiệu công nghệ chống thấm tầng hầm kết cấu BTCT liền khối để khắc phục tình trạng trên.



2. Nguyên lý chống thấm

Chống thấm tầng hầm nhà cao tầng dựa trên những nguyên lý sau:
Nâng cao khả năng chống thấm của kết cấu BTCT đáy và tường tầng hầm bằng bê tông chống thấm;
chống thấm bổ sung phía ngoài tầng hầm bằng các vật liệu đàn hồi, tấm chống thấm đúc sẵn;

2.1. Nâng cao khả năng chống thấm của bê tông kết cấu BTCT

Biện pháp này cần xét đến đầu tiên khi thiết kế chống thấm các tầng hầm kết cấu BTCT. Nâng cao khả năng chống thấm của bê tông tầng hầmbằng việc sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn không chỉ chống thấm hữu hiệu cho phần ngầm của công trình mà còn bảo vệ cho thép cốt khỏi bị gỉ và đảm bảo độ bền lâu của công trình.

Cho đến nay, các nhà kết cấu thường chỉ định cường độ chịu nén tối thiểu của bê tông ở độ tuổi 28 ngày mà không quan tâm đến các tính chất khác của bê tông. Trong khi đó, độ bền lâu của bê tông lại phụ thuộc rất nhiều vào độ rỗng và phân bố lỗ rỗng theo đường kính. Phụ gia khoáng hoạt tính microsilica như silicafume hoặc tro trấu khi được đưa vào thành phần bê tông sẽ làm giảm đáng kể tổng độ rỗng và đặt biệt là lỗ rỗng mao dẫn (các lỗ rỗng có đường kính lớn hơn 10-4mm). Để đạt được điều này, thành phần bê tông chống thấm cần được thiết kế bởi cơ quan thiết kế chuyên ngành.
Khi lựa chọn cấp chống thấm của bê tông dùng thi công tường và đáy tầng hầm cần lưu ý đến chiều dày kết cấu và chiều cao mực nước ngầm. Mối liên hệ giữa chiều dày kết cấu BTCT và chiều cao mực nước ngầm với cấp chống thấm cần thiết của bê tông.

2.2 Chống thấm bổ sung

Trong trường hợp việc nâng cao khả năng chống thấm của bê tông kết cấu tầng hầm chưa đáp ứng được yêu cầu (về mức độ chống thấm hệ số an toàn hay tính kinh tế của giải pháp) có thể xem xét các biện pháp chống thấm bổ sung. Đó là các giải pháp kỹ thuật nhằm bao bọc toàn bộ phía ngoài kết cấu BTCT bằng các tấm chống thấm đúc sẵn hoặc các màng chống thấm đàn hồi.
Trong quá trình thiết kế và thi công cũng cần đặc biệt chú ý tới các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp thi công nâng cao khả năng chống thấm của các vị trí như mối nối thi công mạch ngừng, lỗ bu lông, đường ống kỹ thuật xuyên qua tường và đáy tầng hầm.

3. Thiết kế chống thấm tầng hầm

Cho tới nay, các biện pháp chống thấm thường được chỉ định bởi thiết kế kiến trúc hoặc thiết kế kết cấu. Thiết kế chống thấm thường được gói gọn trong một vài dòng chỉ dẫn chung. Chính vì vậy khi có tác động của nước ngầm thì các công trình đều bị thấm nước, đặc biệt là tầng hầm nhà cao tầng.
Việc thiết kế chống thấm cần được coi như là phần riêng biệt không thể thiếu đối với các công trình có phần ngầm.

Thiết kế chống thấm các kết cấu BTCT tầng hầm cần tiến hành theo các bước sau:

3.1. Xác định các căn cứ thiết kế chống thấm
Các thông số về địa chất khu vực xây dựng, mực nước ngầm, khả năng xâm thực của nước ngầm…
Các yêu cầu kỹ thuật của công trình như: tính chất sử dụng, độ sâu của tầng hầm, niên hạn sử dụng…
Bản vẽ kiến trúc, kết cấu và hệ thống kỹ thuật của tầng hầm.
Các tài liệu trên làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án chống thấm cũng như vật liệu sử dụng.

3.2. Chọn cấp chống thấm của bê tông và thiết kế các lớp chống thấm bổ sung
Căn cứ vào cấu tạo của kết cấu bê tông đáy tường tầng hầm, các thông số về mực nước ngầm và khả năng xâm thực của nước ngầm và khả năng xâm thực của nước ngầm và các yêu cầu kinh tế – kỹ thuật của công trình mà chọn cấp chống thấm của bê tông theo bảng 1 và thiết kế các lớp chống thấm bổ sung.

Các lớp chống thấm bổ sung thường đươc cấu tạo từ các tấm chống thấm đúc sẵn, các màng đàn hồi từ các loại keo, các chất kết tinh trong bê tông sau khi được phun vào hoặc từ đất sét đầm chặt.
Trong thiết kế cần quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp bê tông và bê tông chống thấm, các vật liệu chống thấm đặc chủng.

3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp bê tông và bê tông chống thấm tầng hầm
Cường độ nén ở tuổi 28 ngày không nhỏ hơn mác thiết kế.
Mức chống thấm không thấp hơn mức chống thấm cần thiết (chọn theo tỷ lệ chiều cao cột nước/chiều dày kết cấu);
Tỷ lệ N/X không lớn hơn giá trị chọn theo yêu cầu về cường độ chịu nén và cấp chống thấm của bê tông;
Lượng hạt mịn (hạt có kích thước nhỏ hơn 0,3mm) trong 1m3 bê tông khoảng 450-800kg tuỳ theo Dmax của cốt liệu lớn và loại cốt liệu lớn là sỏi hoặc đá dăm;
Lượng xi măng trong 1m3 bê tông không nên nhỏ hơn 350kg và không nên lớn hơn 480kg;
Hỗn hợp bê tông cần có độ dẻo phù hợp với phương pháp đổ, thiết bị đầm và không bị tách nước.